Người đang hưởng lương hưu hằng tháng có giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động theo các loại hợp đồng có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp hay không?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 127/2008/NĐ- CP thì người đang hưởng lương hưu hằng tháng có giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động quy định tại Điều 3 Nghị định này theo các loại hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Những người lao động nào thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp (sau đây được viết tắt là Nghị định số 127/2008/NĐ-CP) thì người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam giao kết các loại hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc sau đây với người sử dụng lao động quy định tại Điều 3 Nghị định này:
1. Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng;
2. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
3. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng;
4. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, kể cả những người được tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp của nhà nước trước ngày Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước.
Các đối tượng giao kết các loại hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nêu trên sau đây gọi chung là người lao động.
Những doanh nghiệp, tổ chức nào thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP thì người sử dụng lao động có sử dụng từ mười (10) người lao động trở lên tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sau đây:
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân.
2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội khác.
3. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.
4. Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
5. Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.
6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng có giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động theo các loại hợp đồng có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp hay không?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP thì người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng có giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động quy định tại Điều 3 Nghị định này theo các loại hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Việc người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì bao gồm những người lao động nào trong doanh nghiệp, tổ chức?
Trả lời:
Theo quy định tại tiết 1.1 điểm 1 Mục III của Thông tư số 04/2009/TT- BLĐTBXH ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp (sau đây được viết tắt là Thông tư số 04/2009/TT- BLĐTBXH) thì số lao động được người sử dụng lao động sử dụng từ mười (10) người lao động trở lên, bao gồm: số lao động Việt Nam đang thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước thì số lao động được người sử dụng lao động sử dụng từ mười (10) người lao động trở lên bao gồm cả số cán bộ, công chức đang làm việc tại cơ quan
Thời điểm tính số lao động hằng năm của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức để thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại tiết 1.1 điểm 1 Mục III của Thông tư số 04/2009/TT- BLĐTBXH thì thời điểm tính số lao động hằng năm của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức để thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp là ngày 01 tháng 01 theo dương lịch
Trường hợp doanh nghiệp A tại thời điểm 01.01.2009 có 9 người lao động giao kết hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên thì thời diểm tính số lao động để thực hiện chính sách BHTN được quy định như thế nào?
Trả lời:
Tại tiết 1.1 điểm 1 Mục III của Thông tư số 04/2009/TT- BLĐTBXH quy định trường hợp, thời điểm khác trong năm người sử dụng lao động sử dụng đủ số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định thì thời điểm tính số lao động của năm đó để thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được tính vào ngày 01 của tháng tiếp theo, tính theo dương lịch.
Trợ cấp thất nghiệp trả trực tiếp cho cho người thất nghiệp hay có được uỷ quyền cho người khác nhận hay không ?
Trả lời:
Tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP quy định trợ cấp thất nghiệplà khoản tiền hằng tháng được trả cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi bị thất nghiệp có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp hoặc người được uỷ quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định này.
Tại khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP quy định quyền của người lao động được uỷ quyền cho người khác nhận trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.
Như vậy, người thất nghiệp được uỷ quyền cho người khác nhận trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.
Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được quy định như thế nào ?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP thì mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp do không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định thì sáu tháng liền kề để tính mức trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào ?
Trả lời:
Theo quy định tại tiết 1.1 điểm 1 Mục II của Thông tư số 04/2009/TT- BLĐTBXH thì trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp do không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định thì sáu tháng liền kề để tính mức trợ cấp thất nghiệp là bình quân của sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào ?
Trả lời:
Theo quy định khoản 3 điều 6 của nghị định số 127/2008/NĐ-CP thì thời gian trợ cấp thất nghiệp hàng tháng phụ thuộc vào thời gian làm việc có đóng bảo hiểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động và tổng thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 82 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau: - 03 tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp; - 06 tháng, nếu có từ đủ na mươi sáu tháng tháng đến dưới bẩy mươi hai tháng tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp; - 09 tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp; - 12 tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên.
NẾU CÓ VẤN ĐỀ CẦN TRAO ĐỔI, VUI LÒNG BẠN ĐIỀN VÀO DƯỚI ĐÂY